tháng 12 08, 2019
Kiểu tạo bảng và ràng buộc trong SQL
Bảng là một phần quan trọng của database. Trong bài viết này tôi sẽ hướng dẫn các bạn tạo bảng và các ràng buộc liên quan.
-Cú pháp tạo tên database mới:Bảng là một phần quan trọng của database. Trong bài viết này tôi sẽ hướng dẫn các bạn tạo bảng và các ràng buộc liên quan.
CREATE DATABASE <tên>:tạo ra một database mới.
USE <tên>
* Ví dụ minh họa:
CREATE DATABASE Example4
GO
USE Example4
GO
*Lưu ý:Chúng ta thường bị sai ở các lệnh chúng ta thường dễ bị sai chính tả làm cho câu lệnh k hoạt động.Ngoài ra ở phần tên của database ta nên viết hoa các chữ cái đầu dòng để tạo điểm nhấn.
-Cú pháp tạo bảng:
CREATE TABLE<tên bảng>:cú pháp tạo bảng mới
INSERT INTO <tên bảng><tên cột để cho dữ liệu vào> VALUES <thêm các thành phần vào bảng dựa theo tên cột đã viết>
*Ví dụ minh họa:
CREATE TABLE LopHoc(
MalopHoc INT PRIMARY KEY IDENTITY,
TenLophoc VARCHAR(10)
)
*Lưu ý:Các chữ cái đầu của tên bảng chúng ta nên viết hoa chữ cái đầu(MalopHoc),khi có một khóa chính trong bảng rồi thì sẽ không được có thêm 1 khóa chính nào vào bảng nữa.Các tên của bảng luôn phải đi đôi với kiểu dữ liệu,đặc biệt kiểu varchar chúng ta phải thêm số kí tự giới hạn vào nếu không sẽ mặc định là 1.
-lệnh để thêm dữ liệu vào bảng:
INSERT INTO <tên bảng>(<tên cột bạn muốn thêm dữ liệu vào>) VALUES (nhập dữ liệu phù hợp vào)
*Ví dụ minh họa:
INSERT INTO LopHoc(TenLopHoc) VALUES ('T1909M');
*Lưu ý:Khi nhập dữ liệu ở phần VALUES phải nhập đúng kiểu dữ liệu nếu không sẽ báo lỗi,nếu dữ liệu nhập vào là VARCHAR ta phải có dấu chấm đơn ở ngoài.
-Lệnh để hiện thị bảng ra:
SELECT * FROM <tên bảng>:dấu * có nghĩa là tất cả,thì lệnh này sẽ hiển thị ra toàn bộ bảng
hoặc :SELECT <tên cột bạn muốn hiện ra> FROM<tên bảng>:lệnh này là để lấy ra cột mà bạn muốn
*Ví dụ minh họa:
SELECT * FROM LopHoc
hoặc
SELECT TenLophoc,MaLopHoc FROM LopHoc
*Lưu ý: KHi chúng ta muốn hiển thị toàn bộ bảng ra thì nên dùng dấu (*) thay vì viết toàn bộ tên cột ra để tiết kiệm thời gian.
-Khóa chính khóa phụ:
PRIMARY KEY:là khóa chính,khóa chính là duy nhất trong một bảng,nội dung của khóa chính sẽ không được lặp lại,nếu lặp lại hệ thống sẽ báo lỗi.
-Cú pháp của khóa chính là:<tên cột> <kiểu dữ liệu> PRIMARY KEY
*Ví dụ minh họa:
MalopHoc INT PRIMARY KEY IDENTITY
*Lưu ý: Mỗi bảng chỉ được tồn tại một khóa chính duy nhất nếu có 2 khóa chính trở lên thì sẽ lỗi.
FOREIGN KEY:là khóa ngoại,khóa ngoại là loại dữ liệu của bảng này tham chiếu đến loại dữ liệu khóa chính của bảng kia,bắt buộc phải có một khóa chính thì khóa ngoại mới có thể tham chiếu được.
*Ví dụ minh họa:
CONSTRAINT fk FOREIGN KEY (MaLopHoc) REFERENCES LopHoc(MaLopHoc)
*Lưu ý: Khi chúng ta tạo một khóa ngoại để tham chiếu đến bảng khác thì bắt buộc bảng đc tham chiếu tới phải có một khóa chính có sẵn. Ngoài ra cách viết trên rất dễ nhầm lẫn nên chúng ta phải cẩn thận.
-Cú pháp khóa ngoại:CONSTRAINT <tên khóa ngoại> FOREIGN KEY <tên cột để tham chiếu> REFERENCES<tên bảng đc khóa ngoại tham chiếu đến><tên cột đc khóa ngoại tham chiếu đến>
*Giải thích:
-CONSTRAINT:là đặt tên cho bảng
-FOREIGN KEY:là khóa ngoại
-REFERENCES:là tham chiếu đến...
-CONSTRAINT:là đặt tên cho bảng
-FOREIGN KEY:là khóa ngoại
-REFERENCES:là tham chiếu đến...
Hy vọng bài viết sẽ giúp ích cho các bạn. Tôi sẽ viết tiếp các phần sau .... Nếu có câu hỏi thì comment hoặc liên hệ ....

